// // //
Loading
Ho Chi Minh City
29°
64 US AQI
Moderate PM2.5 | 29.7 µg/m³
Hanoi
21°
85 US AQI
Moderate PM2.5 | 89.5 µg/m³

Lipistad 10

1.600₫/ Viên

Qui cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Thành phần: Atorvastatin Nhóm: Thuốc tác dụng đối với máu Nhà sản xuất: Stada Sản xuất tại Việt Nam

Công dụng (Chỉ định)

Giảm LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid, làm tăng HDL-cholesterol trong điều trị tăng Iipid huyết bao gồm tăng cholesterol và tăng Iipid huyết hỗn hợp (tăng lipoprotein huyết typ IIa hoặc IIb), tăng triglycerid huyết (typ IV) và rối loạn betalipoprotein huyết (typ III). Điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử mà chức năng của một số thụ thể LDL vẫn còn.

Xem chi tiết
Liều dùng

Uống ngày một lần. Bệnh nhân nên có một chế độ ăn kiêng chuẩn để làm giảm cholesterol trước khi dùng atorvastatin và nên duy trì chế độ này trong khi điều trị với thuốc.

Người lớn để kiểm soát tăng cholesterol huyết nguyên phát (có hoặc không có tính gia đình dị hợp tử) và rối loạn lipid huyết hỗn hợp: khởi đầu 10mg hoặc 20mg x 1 lần/ngày. Những bệnh nhân cần giảm LDL-cholesterol nhiều hơn 45% để đạt mục tiêu: khởi đầu 40mg mỗi ngày. Liều duy trì ở người lớn:10 - 80mg x 1 lần/ngày.

Điều trị tăng cholesterol huyết có tính gia đình dị hợp tử ở bé gái sau dậy thì và bé trai từ 10 tuổi trở lên: khởi đầu 10mg x 1 lần/ngày; tối đa 20mg mỗi ngày.

Kiểm soát tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử: thường dùng 10 - 80mg x 1 lần/ngày. Thuốc cũng được dùng hỗ trợ cho các liệu pháp hạ lipid khác hoặc khi không áp dụng được những liệu pháp này.

Liều dùng nên được hiệu chỉnh từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho đến khi đạt được nồng độ lipoprotein mong muốn. Nên giảm liều ở những bệnh nhân có nồng độ cholesterol huyết thanh giảm dưới giới hạn yêu cầu.

Giảm liều ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có tương tác với atorvastatin như sau: Amiodaron: Không dùng quá 20mg atorvastatin/ngày. Ciclosporin: tối đa 10mg x 1 lần/ngày.Clarithromycin: khởi đầu 10mg x 1 lần/ngày, tối đa 20mg x 1 lần/ngày. Itraconazol: khởi đầu 10mg x 1 lần/ngày, tối đa 40mg x 1 lần/ngày. Tipranavir + ritonavir, telaprevir: tránh dùng atorvastatin. Lopinavir + ritonavir: dùng thận trọng và sử dụng liều atorvastatin thấp nhất cần thiết. Darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, saquinavir + ritonavir: Không dùng quá 20mg/ngày. Nelfinavir: Không dùng quá 40mg/ngày.

Suy thận: không cần hiệu chỉnh liều. Suy gan: dùng thận trọng cho những bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan, nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này trong khi điều trị với atorvastatin.

Xem chi tiết
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân có bệnh lý gan đang tiến triển hoặc tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh kéo dài không giải thích được. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Xem chi tiết
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Nên tiến hành xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị với Statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.

Trước khi điều trị, xét nghiệm CK trong những trường hợp: Suy thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng Statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, > 70 tuổi có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, những trường hợp có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương: nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường: không nên điều trị bằng statin.

Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hoặc ức chế protein chuyên chở.

Tạm thời ngưng hoặc ngưng điều trị ở bất kỳ bệnh nhân có bệnh cảnh cấp tính và nặng mà gợi ý là bệnh cơ hoặc những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ dễ tiến triển thành suy thận thứ phát do tiêu cơ vân.

Xem chi tiết
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Những tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua. Thường gặp: táo bón, đầy hơi, khó tiêu và đau bụng. Khả năng có tác dụng không mong muốn nhìn chung không nghiêm trọng và có thể hồi phục như mất trí nhớ, lú lẫn, tăng đường huyết, tăng HbA1c.

Xem chi tiết
Tags:
tác dụng đối với máu