// // //
Loading
Ho Chi Minh City
25°
170 US AQI
Unhealthy PM2.5 | 29.7 µg/m³
Hanoi
22°
166 US AQI
Unhealthy PM2.5 | 89.5 µg/m³

Zestoretic-20

7.500₫/ Viên

Qui cách đóng gói: Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 14 viên nén. Thành phần: Lisinopril, Hydrochlorothiazide Nhóm: Thuốc tim mạch Nhà sản xuất: AstraZeneca Sản xuất tại Anh Quốc

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình đang được điều trị ổn định với từng thuốc đơn lẻ ở cùng mức liều tỷ lệ 20mg/12.5mg.

Xem chi tiết
Liều dùng

Tăng huyết áp vô căn: 1 viên x 1 lần/ngày, uống vào cùng 1 thời điểm trong ngày. Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong thời gian 2 - 4 tuần có thể tăng liều lên 2 viên, 1 lần/ngày.

Liều cho bệnh nhân suy thận: Thiazides có thể không phải là thuốc lợi tiểu phù hợp cho bệnh nhân suy thận và không hiệu quả ở mức độ thanh thải creatinine ≤ 30ml/phút (có nghĩa là suy thận trung bình hay nặng). Không được dùng cho điều trị khởi đầu ở bệnh nhân suy thận. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30 đến 80ml/phút, có thể được dùng nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng của phối hợp thuốc. Liều khởi đầu lisinopril được đề nghị khi sử dụng đơn lẻ ở bệnh nhân suy thận nhẹ là 5 - 10mg.

Điều trị bằng lợi tiểu trước đó: Nên ngưng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi dùng Zestoretic. Nếu không thể ngưng thuốc lợi tiểu, thì chỉ nên bắt đầu điều trị riêng lẻ bằng lisinopril với liều là 5mg.

Sử dụng thuốc ở người cao tuổi: Lisinopril với khoảng liều dùng hàng ngày từ 20mg đến 80mg cho hiệu quả tương đương ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp (≥ 65 tuổi) và bệnh nhân tăng huyết áp không thuộc nhóm người cao tuổi. Ở bệnh nhân cao tuổi bị tăng huyết áp, đơn trị liệu bằng lisinopril có hiệu quả trong việc làm giảm huyết áp tâm trương tương đương với đơn trị liệu bằng hydrochlorothiazide hoặc atenolol.

Xem chi tiết
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Ở bệnh nhân vô niệu, quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc; bệnh nhân có tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đây và bệnh nhân phù mạch do di truyền hay vô căn. Ở bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc dẫn xuất của sulphonamide. Trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Dùng phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường (týp I hoặc II) hoặc bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng (GFR < 60ml/phút/1.73m2).

Xem chi tiết
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Hạ huyết áp và mất quân bình nước/điện giải

Tổn thương chức năng thận

Phẫu thuật/Gây mê

Ảnh hưởng lên nội tiết và chuyển hóa.

Quá mẫn /Phù mạch.

Chủng tộc: gây phù mạch ở người da đen với tỉ lệ cao hơn là ở người có màu da khác.

Giải mẫn cảm: bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong quá trình điều trị giải mẫn cảm đã có những phản ứng loại phản vệ kéo dài.

Bệnh nhân thẩm phân máu: không chỉ định cho bệnh nhân suy thận đang thẩm phân.

Ho: ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc.

Xem chi tiết
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trong các thử nghiệm lâm sàng: Thường gặp nhất: chóng mặt, thường đáp ứng cải thiện bằng cách giảm liều và hiếm khi phải ngưng dùng thuốc. Khác: nhức đầu, ho, mệt mỏi và hạ huyết áp kể cả hạ áp tư thế.

Sau khi thuốc đã được lưu hành: Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, dị cảm; tác động tư thế (kể cả hạ huyết áp), ngất; ho; tiêu chảy, buồn nôn, nôn; nổi mẫn; chuột rút; mệt mỏi, suy nhược; tăng urê máu, tăng creatinine huyết thanh, tăng men gan, giảm hemoglobin. Ít gặp: triệu chứng trầm cảm; đánh trống ngực, khô miệng; phù thần kinh - mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản; bất lực; khó chịu vùng ngực; giảm hematocrit. Hiếm gặp: thiếu máu; bệnh gout; bài tiết hormon kháng lợi tiểu không thích hợp; rối loạn khứu giác; viêm tụy; yếu cơ; tăng bilirubin huyết thanh. Rất hiếm: suy tủy xương, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết; tăng đường huyết, hạ kali máu, tăng urê máu, tăng kali máu; phù mạch tại ruột; u lympho giả trên da.

Các tác dụng phụ khác, ghi nhận do từng thành phần riêng lẻ: Hydrochlorothiazide: biếng ăn, kích thích dạ dày, táo bón, vàng da, viêm tụy, viêm tuyến nước bọt, chóng mặt, nhiễm sắc tố vàng, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng, nổi mề đay, viêm mạch hoại tử, lupus ban đỏ hệ thống, lupus ban đỏ viêm da, sốt, suy hô hấp kể cả viêm phổi và phù phổi, phản ứng phản vệ, tăng đường huyết, đường niệu, tăng acid uric máu, mất cân bằng điện giải như hạ natri máu, co thắt cơ, bồn chồn, nhìn mờ thoáng qua, suy thận, rối loạn chức năng thận và viêm thận kẽ, cận thị cấp và glaucom góc đóng cấp. Lisinopril: nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não có thể do hạ huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao, nhịp tim nhanh, đau bụng và không tiêu, rối loạn tâm trạng, rối loạn tâm thần và chóng mặt; rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ và ảo giác; co thắt phế quản, viêm mũi, viêm xoang, rụng tóc, mề đay, đổ mồ hôi, ngứa, vảy nến và rối loạn da nặng (bao gồm bệnh pemphigut, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens - Johnson và hồng ban đa dạng); hạ natri máu, urê huyết, thiểu niệu/vô niệu, rối loạn chức năng thận, suy thận cấp, viêm tụy. Hiếm gặp các trường hợp thiếu máu tán huyết.

Xem chi tiết
Tags:
tim mạch
Sản phẩm tương tự

ATP 20mg

Giá: 600₫/ Viên

Plendil 5mg

Giá: 7.400₫/ Viên

Nitrostad retard 2.5mg

Giá: 1.000₫/ Viên

Coversyl 5mg

Giá: 6.100₫/ Viên

Clopistad 75mg

Giá: 5.900₫/ Viên