Loading

Coversyl 5mg

6.100₫/ Viên

Qui cách đóng gói: Lọ 30 viên. Thành phần: Perindopril Nhóm: Thuốc tim mạch Nhà sản xuất: Servier Sản xuất tại Pháp

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị tăng huyết áp. Điều trị suy tim triệu chứng. Làm giảm nguy cơ biến cố tim mạch trên bệnh nhân đã có tiền sử nhồi máu cơ tim và hoặc tái thông mạch.

Xem chi tiết
Liều dùng

Tăng huyết áp: có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Liều khởi đầu khuyến cáo: 5mg x 1 lần/ngày vào buổi sáng. Những bệnh nhân với hệ thống renin-angiotensin-aldosteron hoạt tính mạnh (đặc biệt, tăng huyết áp động mạch thận, giảm muối và hoặc giảm thể tích tuần hoàn, mất bù tim hoặc tăng huyết áp nghiêm trọng) có thể bị giảm huyết áp mạnh sau liều đầu tiên: liều khởi đầu 2,5mg nên được khuyến cáo và bước đầu trị liệu nên được giám sát y tế. Liều dùng có thể tăng tới 10mg x 1 lần/ngày sau 1 tháng điều trị.

Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau khi khởi trị với Coversyl, điều này xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu. Nếu có thể, nên dừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu với Coversyl. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không thề dừng thuốc lợi tiểu: trị liệu bằng Coversyl nên được khởi đầu 2,5mg. Nên theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh. Việc bổ sung liều Coversyl cần được điều chỉnh tuỳ thuộc đáp ứng huyết áp. Nếu yêu cầu, việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thể bắt đầu lại.

Ở bệnh nhân lớn tuổi: có thể bắt đầu 2,5mg và tăng dần liều tới 5mg sau 1 tháng và sau đó là 10mg nếu cần thiết tuỳ thuộc vào chức năng thận.

Suy tim triệu chứng: Khi phối hợp Coversyl với các thuốc lợi tiểu không giữ kali và hoặc digoxin và/hoặc thuốc chẹn beta, việc giám sát y tế cần được tiến hành và liều khởi trị khuyến cáo là 2,5mg vào buổi sáng. Liều dùng có thể tăng tới 5mg x 1 lần/ngày sau 2 tuần nếu dung nạp. Việc điều chỉnh liều cần dựa trên đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.

Bệnh động mạch vành ổn định: Nên bắt đầu với liều khởi đầu 5mg x 1 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng liều lên 10mg x 1 lần/ngày, phụ thuộc vào chức năng thận và liều 5mg được dung nạp tốt. Bệnh nhân lớn tuổi: nên dùng liều 2,5 mg x 1 lần/ngày cho tuần đầu tiên, sau đó 5mg x 1 lần/ngày cho tuần tiếp theo trước khi tăng lên 10mg x 1 lần/ngày tuỳ thuộc chức năng thận. Chỉ nên tăng liều nếu liều trước đó được dung nạp tốt.

Bệnh nhân suy thận: nên được điều chỉnh dựa trên độ thanh thải creatinin: CIcr ≥ 60: 5mg/1 ngày; 30 < CIcr < 60: 2,5mg/1 ngày; 15 < CIcr < 30: 2,5mg mỗi 2 ngày; CIcr< 15: 2,5mg vào ngày thẩm tích máu

Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều

Trẻ em: không được khuyến cáo.

Cách dùng: dùng một lần mỗi ngày trước khi ăn sáng.

Xem chi tiết
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Dị ứng với thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hay bất kỳ thuốc ức chế men chuyển nào khác. Tiền sử phù mạch liên quan đến việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển trước đó. Phù mạch di truyền hoặc vô căn. Giai đoạn hai và ba của thai kỳ. Sử dụng đồng thời Coversyl với các sản phẩm có chứa aliskiren trên bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận.

Xem chi tiết
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh mạch vành ổn định.

Hạ huyết áp.

Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại

Suy thận.

Bệnh nhân thẩm tích máu

Ghép thận

Quá mẫn/Phù mạch

Các phản ứng phản vệ trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)

Các phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm

Suy gan

Giảm bạch cầu trung tính/Mất bạch cầu hạt/Giảm tiểu cầu/Thiếu máu

Chủng tộc

Ho

Phẫu thuật/Gây mê

Tăng kali huyết thanh

Bệnh nhân tiểu đường

Lithi

Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali

Thuốc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)

Phụ nữ có thai

Tá dược

Xem chi tiết
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trong các nghiên cứu lâm sàng và được quan sát: Phổ biến: choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, mất vị giác, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, ngứa, ngoại ban, chuột rút và suy nhược.

Trong các thử nghiệm lâm sàng và/hoặc trong quá trình lưu hành: Phổ biến: choáng váng; đau đầu; dị cảm; chóng mặt; rối loạn thị giác; ù tai; hạ huyết áp; ho; khó thở; đau bụng; táo bón; tiêu chảy; mất vị giác; rối loạn tiêu hoá; buồn nôn; nôn; ngứa; ngoại ban; chuột rút; suy nhược. Không phổ biến: tăng bạch cầu; hạ đường huyết; tăng kali máu, có hồi phục khi dừng thuốc; hạ natri máu; rối loạn khí sắc; rối loạn giấc ngủ; ngủ lơ mơ; ngất; đánh trống ngực; nhịp tim nhanh; viêm mạch; co thắt phế quản; khô miệng; mày đay; phù mặt, chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản; nhạy cảm ánh sáng; nốt bóng nước trên da; ra nhiều mồ hôi; đau khớp; đau cơ; suy giảm chức năng thận; rối loạn cương; đau ngực; cảm giác khó ở; phù ngoại biên; sốt; tăng urê huyết; tăng creatinin huyết; ngã. Hiếm: tăng creatinin huyết; tăng enzym gan. Rất hiếm: mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể hồng cầu; giảm hemoglobin và giảm thể tích hồng cầu đặc; giảm bạch cầu/giảm bạch cầu trung tính; thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân thiếu G-6PDH bẩm sinh; giảm tiểu cầu; bối rối; đau ngực; loạn nhịp; nhồi máu cơ tim, có thể thứ phát sau cơn hạ huyết áp quá mức trên bệnh nhân có nguy cơ cao; đột quỵ, có thể thứ phát sau cơn hạ huyết áp quá mức trên bệnh nhân có nguy cơ cao; viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin; viêm mũi; viêm tuỵ; viêm gan huỷ tế bào hoặc viêm gan ứ mật; ban đỏ đa hình thái; suy thận cấp

Xem chi tiết
Tags:
tim mạch

Các sản phẩm tương tự

ATP 20mg

Giá: 600₫/ Viên/ Viên

Plendil 5mg

Giá: 7.400₫/ Viên/ Viên

Nitrostad retard 2.5mg

Giá: 1.000₫/ Viên/ Viên

Coversyl 5mg

Giá: 6.100₫/ Viên/ Viên

Clopistad 75mg

Giá: 5.900₫/ Viên/ Viên