// // //
Loading
Ho Chi Minh City
29°
64 US AQI
Moderate PM2.5 | 29.7 µg/m³
Hanoi
21°
85 US AQI
Moderate PM2.5 | 89.5 µg/m³

Diane-35

Đang cập nhật

Qui cách đóng gói: Hộp 1 vỉ, mỗi vỉ 21 viên. Thành phần: ethinylestradiol, Cyproteron acetat Nhóm: Thuốc trị bệnh da liễu Nhà sản xuất: Bayer Sản xuất tại Đức

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị mụn trứng cá mức độ vừa đến nặng do nhạy cảm với androgen (kèm hoặc không kèm tăng tiết bã nhờn) và/hoặc chứng rậm lông ở phụ nữ độ tuổi sinh sản.

Xem chi tiết
Liều dùng

Uống thuốc với một ít nước theo hướng dẫn trên vỉ, vào 1 giờ nhất định hàng ngày. 1 viên/ngày trong 21 ngày liên tục. Ngưng thuốc 7 ngày sau đó dùng vỉ mới, trong thời gian ngừng uống thuốc hiện tượng chảy máu kinh nguyệt sẽ xuất hiện khoảng 2 - 3 ngày sau khi ngừng và có thể chưa kết thúc trước khi bắt đầu vỉ thuốc tiếp theo.

Không sử dụng các hormone tránh thai trước đó: dùng thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh. Có thể bắt đầu vào ngày thứ 2 - 5 của chu kỳ nhưng trong trường hợp này cần phải sử dụng các biện pháp tránh thai khác (phương pháp ngăn chặn) trong 7 ngày dùng thuốc đầu tiên của chu kỳ đầu tiên.

Khi chuyển từ thuốc tránh thai có chứa hoóc môn kết hợp (thuốc tránh thai đường uống kết hợp/COC), vòng âm đạo, hoặc miếng dán tránh thai: tốt nhất là vào ngày tiếp theo sau khi uống viên thuốc có chứa hoóc môn cuối cùng của COC trước, muộn nhất là vào ngày tiếp theo sau thời gian ngừng uống viên thuốc định kỳ hoặc vào khoảng thời gian uống viên thuốc không chứa hoóc môn của COC trước. Sử dụng vòng âm đạo hoặc miếng dán tránh thai, tốt nhất nên sử dụng vào ngày tháo vòng hoặc gỡ bỏ miếng dán hoặc chậm nhất vào lần dùng vòng hoặc miếng dán tiếp theo.

Khi chuyển từ phương pháp tránh thai bằng thuốc chỉ chứa progesteron (viên uống, tiêm, cấy dưới da) hoặc dụng cụ tử cung giải phóng progesteron: bắt đầu bất cứ lúc nào sau khi dừng sử dụng viên minipill (sau khi tháo bỏ dụng cụ tử cung nếu đang đặt dụng cụ tử cung, sau khi đã quá thời gian tiêm mũi kế tiếp nếu đang dùng phương pháp tiêm), nên dùng thêm các biện pháp tránh thai hỗ trợ khác trong 7 ngày đầu nếu có giao hợp.

Sảy thai trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ: bắt đầu ngay.

Sau khi sinh hay sau khi sảy thai trong 3 tháng giữa của thai kỳ: bắt đầu uống vào ngày thứ 21 - 28 sau khi sinh hay sảy thai trong 3 tháng giữa của thai kỳ. Nếu uống muộn hơn thời gian trên thì nên dùng thêm các biện pháp tránh thai hỗ trợ khác (phương pháp ngăn chặn) trong 7 ngày dùng thuốc đầu tiên.

Xem chi tiết
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Đang mắc hay có tiền sử huyết khối động hoặc tĩnh mạch cũng như bệnh huyết khối do thuyên tắc hoặc tai biến mạch máu não.

Hiện tại hay trước đây có dấu hiệu của bệnh nghẽn mạch.

Nguy cơ cao hoặc nhiều yếu tố nguy cơ gây huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch: đái tháo đường với triệu chứng mạch máu, tăng huyết áp nặng, rối loạn lipoprotein máu nặng.

Yếu tố di truyền hoặc mắc phải huyết khối động mạch hoặc tĩnh mạch bao gồm kháng protein C hoạt hóa, thiếu hụt antithrombin III, thiếu hụt protein C, thiếu hụt protein S, tăng homocystein máu và kháng thể kháng phospholipid (kháng thể kháng cardiolipin, chất chống đông lupus).

Tiền sử đau nửa đầu Migrain với các triệu chứng liên quan đến thần kinh trung ương.

Mắc bệnh tiểu đường có tổn thương mạch máu.

Mắc bệnh gan nặng đồng thời các thông số đánh giá chức năng gan chưa trở lại mức bình thường.

Hiện tại hoặc trong tiền sử có khối u ở gan (lành tính hoặc ác tính).

Có mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh ung thư có liên quan đến hormone sinh dục.

Chảy máu âm đạo bất thường.

Sử dụng đồng thời với các thuốc tránh thai có chứa hoóc môn khác.

Có thai hoặc nghi ngờ có thai.

Phụ nữ đang cho con bú

Mẫn cảm với ethinylestradiol, cyproterone acetate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng Diane-35 cho nam giới.

Xem chi tiết
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Tăng nguy cơ thuyên tắc huyết khối hoặc tai biến mạch máu não (tuổi tăng, béo phì, bất động kéo dài, phẫu thuật lớn, phẫu thuật chân, chấn thương nghiêm trọng, hút thuốc lá, rối loạn lipoprotein huyết tương, tăng huyết áp, đau đầu Migraine, bệnh van tim, rung nhĩ, tiền sử gia đình mắc huyết khối), viêm tuỵ (tiền sử bản thân/gia đình tăng trilyceride máu). Có thể làm xuất hiện hoặc nặng hơn các triệu chứng ở phụ nữ mắc phù mạch di truyền. Ngừng sử dụng ngay trường hợp đau nửa đầu xuất hiện nhiều hơn hoặc nặng hơn. Tránh ánh nắng hoặc tia cực tím. Bệnh nhân với vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp, hấp thu kém glucose-galactose đang ăn kiêng lactose; bệnh Crohn, viêm loét đại tràng. Thay đổi dung nạp đường hoặc tác động lên sự kháng insulin ngoại biên.

Xem chi tiết
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp: buồn nôn, đau bụng, tăng cân, đau đầu, trầm cảm, thay đổi khí sắc, đau và căng tức vú.

Không thường gặp: nôn, tiêu chảy, giữ nước, đau nữa đầu migraine, giảm ham muốn tình dục, teo tuyến vú, nổi ban, mày đay.

Hiếm gặp: không dung nạp với kính áp tròng, quá mẫn cảm, giảm cân, tăng nhu cầu tình dục, thay đổi ở âm đạo và vú, ban đỏ dạng cục, ban đỏ đa dạng, đa dạng, huyết khối.

Xem chi tiết
Tags:
trị bệnh da liễu
Sản phẩm tương tự

Progestogel 1% 80g

Giá: 189.000₫/ Tube

Neomycin

Giá: 15.000₫/ Tube

Tempovate cream 25g

Giá: 27.000₫/ Tube

Erossan 10g

Giá: 15.000₫/ Tube

Flucinar

Giá: 31.000₫/ Tube