// // //
Loading
Ho Chi Minh City
25°
81 US AQI
Moderate PM2.5 | 29.7 µg/m³
Hanoi
17°
163 US AQI
Unhealthy PM2.5 | 89.5 µg/m³

Tenoboston

Đang cập nhật

Qui cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Thành phần: Tenofovir disoproxil fumarat Nhóm: Thuốc chống virút Nhà sản xuất: CT CP DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM Sản xuất tại Việt Nam

Công dụng (Chỉ định)

Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (nhưng không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1), AIDS. Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus. Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn, chống lại virus HBV đột biến để kháng với Lamivudin.

Xem chi tiết
Liều dùng

Cách dùng: nên uống cùng với bữa ăn vào một thời điểm nhất định. Liều lượng: Điều trị nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng nhiễm HIV do nguyên nhân nghê nghiệp: 1 viên x 1 lần/ ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên x 1 lần/ ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác. Bệnh nhân suy thận: dựa trên độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân: CC 50 ml/phút hoặc lớn hơn: dùng liều thông thường 1 lần/ngày. CC 30 đến 49 ml/phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ. CC 10 đến 29 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ. Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Bệnh nhân suy gan: không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Xem chi tiết
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Bệnh nhân mẫn cảm với Tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Ngừng thuốc ngay khi nồng độ amino transferase tăng hay trong tình trạng gan to tiến triển, thoái hoá mỡ, bệnh chuyển hoá, nhiễm acid lactic không rõ nguyên nhân. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân gan to hay có yếu tố nguy cơ bệnh gan, bệnh nhân viêm gan C được điều trị bằng -interferon và ribavirin. Đối với những bệnh nhân tổn thương thận, cần theo dõi chức nàng thận và phosphate huyết tương trước khi tiến hành điều trị bằng thuốc tenofovir disoproxil fumarat (trong năm đầu tiên 4 tuần/lần sau đó giảm xuống 3 tháng/lần ở những năm tiếp theo). Đối với bệnh nhân tiền sử bệnh thận, nguy cơ bệnh thận cần được theo dõi chức năng thận thường xuyên. Chỉnh liều hay ngừng dùng thuốc khi nồng độ phosphat huyết thanh giảm có ý nghĩa hay khi độ thanh thải creatinin dưới 50ml/ phút. Có thể làm giảm mật độ xương nên phải theo dõi mật độ xương ở bệnh nhân có tiền sử gãy xương hay có nguy cơ mất xương cao. Khi có những bất thường về xương cần hỏi ý kiến của thầy thuốc. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan trên lâm sàng và thực nghiệm trong ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng tenofovir ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV. Hội chứng hoạt hóa miễn dịch: Ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng ở thời điểm bắt đầu điều trị phối hợp các thuốc kháng retrovirus (CART), có thể phát sinh phản ứng viêm không có biểu hiện triệu chứng bệnh hoặc bệnh lý nhiễm trùng cơ hội và gây các bệnh cảnh lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng các triệu chứng.

Xem chi tiết
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Tenofovir disoproxil fumarat là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa như chán ăn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn. Các tác dụng phụ khác như: buồn ngủ, đau đầu, ban da, giảm lipit huyết, tăng amylase huyết tương, viêm tuy, tăng men gan, viêm gan, viêm cầu thận. Có thể gặp các triệu chứng: tiểu đường đái tháo nhạt do thận, thận hư, suy thận cấp, ảnh hường của thuốc lên ống lượn xa, hội chứng Fanconi.Cũng giống như các thuốc ức chế enzyme phiên mã ngược khác, tenofovir cũng có khả năng làm gan to và thoái hoá mỡ, dẫn đến nhiễm acid lactic máu.Đối với bệnh nhân HIV có suy giảm nặng hệ miễn dịch, việc sử dụng Tenofovir disoproxil fumarat cũng như các thuốc kháng enzyme phiên mã ngược khác gây ra hội chứng hoạt hoá miễn dịch (sự suy giảm đáp ứng miễn dịch trên lâm sàng).Có thể dẫn đến rối loạn chuyển hoá mỡ: mập bụng, tăng mỡ vùng sau cổ, phá huỷ hệ thống ngoại vi, mặt, tăng tuyến sữa, cushing, tăng triglyceride huyết, cholesterol huyết, glucose huyết, lactat huyết, đề kháng insulin...Những hành vi bất thường, thiếu máu, co giật, tăng mỡ máu, căng cơ, tăng bạch cầu, tăng creatine phosphokinase, đau cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân có thể xảy ra khi sử dụng chất ức chế enzyme sao mã ngược.Có thể dẫn đến hoại tử xương ở bệnh nhân HIV tiến triển hay sử dụng liệu pháp kháng virus dài ngày. Ảnh hưởng lên thận.

Xem chi tiết
Tags:
chống virút
Sản phẩm tương tự

Entecavir 0.5mg stada

Giá: 25.500₫/ Viên

Acyclovir

Giá: 1.400₫/ Viên

Usfovir 300mg

Giá: 15.600₫/ Viên

Lamivudin Stada 100mg

Giá: 6.800₫/ Viên

Adefovir

Giá: 6.900₫/ Viên